Việc tháo dỡ sẽ được tiến hành khi cần phá bỏ để xây mới, hoặc công trình bị buộc phải tháo dỡ vì thuộc diện quy hoạch, xây dựng trái quy định. Trường hợp khác là bên thuê địa điểm kinh doanh cần thực hiện tháo dỡ, hoàn trả mặt bằng về nguyên trạng ban đầu như trước khi cho thuê. Trong quá trình đó, một tài liệu quan trọng cần soạn thảo chính là biên bản tháo dỡ công trình. Để bạn đỡ phải tìm kiếm nhiều thông tin, dưới đây là các hướng dẫn soạn thảo cũng như mẫu tải về. Bạn có thể tùy chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu của mình.
Các khái niệm liên quan đến tháo dỡ công trình
Tháo dỡ công trình là gì?
Tháo dỡ công trình là quá trình đập phá, dỡ bỏ một phần hoặc toàn bộ những gì thuộc về công trình cũ để sửa chữa, thay thế hay xây dựng nên công trình mới, tùy theo thỏa thuận giữa bên thuê và bên thầu xây dựng. Quá trình này bao gồm việc loại bỏ các hạng mục, vật liệu xây dựng, hệ thống kỹ thuật,… để phục vụ cho mục đích xây dựng, thay thế hoặc để lại một khoảng không gian trống cho việc sử dụng về sau.

Nghiệm thu tháo dỡ công trình là gì?
Nghiệm thu tháo dỡ công trình là quá trình thẩm định, kiểm tra, đánh giá toàn diện công việc tháo dỡ công trình sau khi xây dựng và chuẩn bị đi vào hoạt động. Mục đích nhằm xác nhận rằng công việc đã được thực hiện đúng theo hợp đồng, đảm bảo chất lượng, an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật.

Biên bản tháo dỡ công trình là gì?
Biên bản tháo dỡ công trình (hay còn gọi là biên bản nghiệm thu phá dỡ công trình) là một văn bản có tính pháp lý, ghi nhận lại toàn bộ quá trình và kết quả của việc tháo dỡ một công trình xây dựng nào đó.
Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về công trình được tháo dỡ, các bước thực hiện, thời gian, người thi công và bất kỳ vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc. Và tất nhiên cả hai bên (thuê và thầu) cần hiểu rõ và đồng ý với những gì được trình bày trong biên bản tháo dỡ công trình này. Tránh khi xảy ra tình trạng tranh chấp đổi lỗi cho bên soạn thảo biên bản viết giả dối, không đúng với thực tế.

Các trường hợp cần soạn thảo biên bản tháo dỡ công trình
Biên bản này thường được lập ra trong các trường hợp sau:
- Công trình không còn phù hợp với quy hoạch, sai quy hoạch xây dựng, hoặc không có giấy phép hoặc sai quy định trong giấy phép xây dựng.
- Công trình bị vi phạm quy định, hoặc ở trong khu vực cấm xây dựng, buộc phải tháo dỡ; dự án lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, đê điều, thủy lợi, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa; xây dựng ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.
- Chủ sở hữu quyết định tháo dỡ để xây mới.
- Công trình đã quá xuống cấp, có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và khu vực lân cận cũng cần tháo dỡ để đảm bảo an toàn.
- Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; xây dựng sai với thiết kế được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
- Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới, công trình xây dựng tạm.
Trường hợp khác chính là khi bên thuê địa điểm cần thực hiện hoàn trả mặt bằng để đưa văn phòng hoặc nơi thuê trở về nguyên trạng trước khi thanh lý hợp đồng thuê. Lúc này bên thuê mặt bằng cũng sẽ tìm đến các đơn vị thi công để tháo dỡ công trình cũ, sửa chữa, thay thế lại mặt bằng mới. Biên bản tháo dỡ công trình cũng sẽ cần được lập nên cho quá trình này.
>> Xem thêm: Biên bản hoàn trả mặt bằng.

Vì sao biên bản tháo dỡ công trình lại quan trọng?
Biên bản tháo dỡ công trình là một thủ tục quan trọng và cần thực hiện nhằm tuân thủ theo pháp luật cũng như có ý nghĩa thực tiễn, đảm bảo quyền lợi cho hai bên:
- Chứng minh tính pháp lý: Văn bản này là bằng chứng xác thực về việc đã thực hiện tháo dỡ công trình theo đúng quy định. Các thông tin và con số cụ thể trên tài liệu giúp cơ quan chức năng nắm được sự minh bạch của quá trình này.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp (nếu có): Trong trường hợp có xung đột xảy ra, biên bản tháo dỡ công trình sẽ là căn cứ để đối chiếu, làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan, từ chủ sở hữu đến đơn vị thi công.
- Ghi nhận quá trình làm việc: Biên bản tháo dỡ công trình giúp các bên và người giám sát theo dõi, đánh giá quá trình thi công để điều chỉnh nếu cần, bảo vệ quyền lợi của hai phía. Đồng thời rút ra kinh nghiệm cho các công trình sau.
- Đảm bảo quyền lợi khi báo cáo thuế: Biên bản phá dỡ công trình có thể nói không thể thiếu sau khi kết thúc quá trình thi công phá dỡ bởi ngoài việc giúp đánh giá tổng quan các công việc, hạng mục được hoàn thành do bên phá dỡ thực hiện,… còn đảm bảo đầy đủ chứng từ cần thiết và quyền lợi cho hai bên khi báo cáo thuế.
- Làm cơ sở cho các thủ tục tiếp theo: Biên bản là căn cứ để thực hiện các thủ tục pháp lý tiếp theo, như xin giấy phép xây dựng mới hoặc các hoạt động tái cấu trúc.
- Đảm bảo an toàn cho người lao động: Biên bản thường có ghi các biện pháp an toàn, giúp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của công nhân trong quá trình tháo dỡ. Điều này cũng giúp ngăn ngừa các rủi ro mất an toàn khi phát hiện thiếu biện pháp bảo hộ lao động lúc thi công.
- Bảo vệ môi trường: Biên bản tháo dỡ công trình sẽ có ghi nhận các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình tháo dỡ, đảm bảo không gây ô nhiễm hoặc tổn hại đến khu vực xung quanh.

Mẫu biên bản tháo dỡ công trình
Thường trong biên bản tháo dỡ công trình sẽ có các thông tin như sau:
- Biên bản tháo dỡ công trình được lập ra vào ngày tháng năm, tại ……
- Thông tin chung: Tên công trình, thuộc dự án nào, địa chỉ, chủ đầu tư, đơn vị thi công, đại diện hợp pháp của hai bên tiến hành nghiệm thu, ngày tháng năm thực hiện.
- Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:
- Công tác thi công công trình: (Nêu rõ tên các công đoạn đã thi công).
- Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm sau đây:
- Các văn bản:
-
- Báo cáo Tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công phá dỡ công trình
- Báo cáo kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị thi công; – Báo cáo thẩm định chất lượng công trình sản phẩm của chủ đầu tư;
- Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình sản phẩm của chủ đầu tư hoặc Báo cáo kiểm tra kỹ thuật, xác nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm của đơn vị hợp đồng với chủ đầu tư (nếu có);
- Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công;
- Báo cáo xác nhận việc sửa chữa của chủ đầu tư hoặc của đơn vị hợp đồng với chủ đầu tư (nếu có);
- Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm (nếu có).
- Khối lượng, mức khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định (Có bảng liệt kê).
- Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
- Về thời gian thực hiện công trình:
Bắt đầu: Ngày … .. tháng … năm 20..
Kết thúc: Ngày …… tháng … năm 20..
- Về khối lượng đã hoàn thành: (Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc, phương pháp thi công).
- Về chất lượng: (Nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế kỹ thuật – Dự toán đã được duyệt.).
- Chấp nhận để tồn tại: (Nếu có).
- Chất lượng sản phẩm: Không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có).
- Sản phẩm giao nộp: Cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định của Quy phạm và của Thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình đã được phê duyệt. Hoặc chất lượng, hiện trạng mặt bằng sau khi đã hoàn thành việc tháo dỡ đã đúng cam kết ban đầu.
đ. Mức độ khó khăn: Cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo Thiết kế kỹ thuật – Dự toán đã được duyệt.
- Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế: (Nếu có).
- Chấp nhận để tồn tại: (Nếu có).
- Về khối lượng phát sinh (Nếu có).
- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt ….(nếu có)
- Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b.
- Chấp nhận loại khó khăn của các hạng mục công việc: (Cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo Thiết kế kỹ thuật – Dự toán đã được duyệt).
- Chữ ký xác nhận: Chữ ký của các bên liên quan như chủ đầu tư, đơn vị thi công, giám sát,…
- Ngoài ra, cần có thêm các phụ lục ghi rõ những thông tin như:
- Mô tả công trình: Quy mô, kết cấu, vật liệu xây dựng của công trình.
- Hình ảnh, bản vẽ: Các hình ảnh, bản vẽ minh họa quá trình thi công.
- Nhật ký thi công: Ghi chép chi tiết về các sự kiện xảy ra trong quá trình làm việc.
>> Cùng xem và tải mẫu biên bản tháo dỡ công trình tại ĐÂY.

Các lưu ý khi soạn thảo biên bản tháo dỡ công trình
- Thông thường sẽ cần phải có 8 bộ biên bản tháo dỡ công trình: Chủ sở hữu 2 bản, đơn vị thầu chính 2 bản, thầu nhận lại 2 bản, tư vấn giám sát 2 bản.
- Với bất kỳ công trình tháo dỡ nào thì trước khi tiến hành nhất thiết phải có hợp đồng phá dỡ. Và sau khi hoàn thành, phải có biên bản tháo dỡ công trình để đảm bảo đầy đủ giấy tờ cần thiết khi báo cáo thuế cũng như đảm bảo cho quyền lợi của đơn vị thi công.
- Nội dung biên bản tháo dỡ công trình phải được trình bày rõ ràng, cụ thể, tránh những từ ngữ mơ hồ, nhiều nghĩa.
- Các thông tin trong biên bản tháo dỡ công trình phải chính xác, trùng khớp với thực tế. Đồng thời phải có đầy đủ các nội dung cần thiết và tuân thủ theo các quy định của pháp luật về xây dựng.
- Biên bản tháo dỡ công trình cần được lưu trữ cẩn thận để làm bằng chứng trong quá trình thanh toán, bảo hành và giải quyết tranh chấp.
- Khi tham khảo các mẫu biên bản tháo dỡ công trình trên mạng hoặc tài liệu chuyên ngành nên đọc kỹ và điều chỉnh cho phù hợp với tình huống cụ thể.
- Việc soạn thảo biên bản tháo dỡ công trình đòi hỏi kiến thức chuyên môn về xây dựng và pháp luật. Nếu không tự tin, bạn nên nhờ đến sự hỗ trợ của các chuyên gia hoặc luật sư.

Như vậy bài viết vừa chia sẻ về cách lập ra mẫu biên bản tháo dỡ công trình cũng như có thêm bản tải về để tiện cho bạn tham khảo. Nếu bạn còn cần tư vấn thêm điều gì hoặc dự định thuê dịch vụ tháo dỡ công trình hay hoàn trả mặt bằng, hãy liên hệ LePhongMoving để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và đúng quy định nhất nhé!
Các bài viết liên quan bạn có thể quan tâm:
– Các giải pháp hoàn thiện trả mặt bằng.
– Những lưu ý khi hoàn trả mặt bằng.





